Loading...
Công ty kế toán Thiên Ưng
Dạy hết sức - Học hết mình - nâng trình kế toán
Học làm kế toán tổng hợp
Học làm kế toán thuế
Học làm kế toán trên phần mềm
Học làm kế toán trên Excel
Bài Tập Định Khoản và Đáp Án
Kế Toán Thiên Ưng
Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải
Bài tập số 01
Tại Công ty Thiên Ưng sản xuất một loại sản phẩm A, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế, giả sử công ty được phép sử dụng ngoại tệ, ngoại tệ và hang tồn kho xuất được đánh giá theo phương pháp LIFO, có các số liệu lien quan đến hoạt động knh doanh trong kỳ đươc kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :
Tài liệu 1 : Số dư đầu tháng 12/2010 của một số tài khoản :
_ Tài khoản 1122            199.500.000 đồng
_ Tài khoản 0072 :               10.000 USD
_ Tài khoản 335( lương nghỉ phép ) :         2.000.000 đồng
Tài liệu 2 : Các nghiệp vụ phát sịnh trong kỳ
1. Nhập khẩu vật liệu với giá 4.000 USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là
19.980 đồng/USD, chưa thanh toán tiền cho công ty Sing, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT của hang nhập khẩu 10%. Công ty đã nộp thuế bằng tiền mặt. Chi phí nhận hang nhập khẩu là 3.300.000 đồng, trong đó thuế GTGT 250.000.000 đồng, đã trả bằng tiền tạm ứng. Toàn bộ hang nhập khẩu được đưa thẳng vào sản xuất sản phẩm tai phân xưởng.
2. Tiền lương phải trả cho công nhân viên thuộc phân xưởng sản xuất là 29.000.000 đồng, trong đó : Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A là 23.800.000 đồng. Lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả cho công nhân phục phụ sản xuất là 1.200.000 đồng. Lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng là 2.800.000 đồng. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch là 7.000.000 đồng.
3. Trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỷ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên.
4. Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo quy đinh.
5. Nếu phân loại theo bộ phận sử dụng thì bao gồm TSCĐ dung ở phân xưởng sản xuất là 720.000.000 đồng, TSCĐ dung cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 240.000.000 đồng. Nếu phân loại theo nguồn hình thành thì bao gồm : TSCĐ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu là 492.000.000 đồng, TSCĐ thuộc nguồn vay dài hạn ngân hang là 468.000.000 đồng. Mua mới một TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, giá mua theo hóa đơn chưa thuế GTGT là 36.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí trước khi đưa vào sử dụng công ty đã trả bằng tiền mặt là 1.200.000 đồng, thuế GTGT 10%. TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển 30%, vay dài hạn ngân hang 50% và nguồn vốn kinh doanh 20%. Thời gian đăng ký sử dụng là 5 năm.
6. Nhượng bán một TSCĐ hữu hình thuộc vốn chủ sở hữu dung ở bộ phận quản lý doanh nghiệp và thuê lại theo hình thức thuê hoạt động trong 2 năm, nguyên giá 186.000.000 đồng, đã hao mòn 100.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT là 92.000.000 đồng, thuế GTGT 10% đã thu hết bằng chuyển khoản, cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ này laf 80.000.000 đồng và thuê lại cũng cao hơn giá thuê thị trường. Công ty đã chi tiền mặt ký cược 10.000.000 đồng và trả trước 5 tháng tiền thuê theo yêu cẩu của bên cho thuê lại, công ty đã nhận hóa đơn là 13.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, biết rằng chi phí thuê được phân bổ bắt đầu từ kỳ này.
Yêu Cầu : tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Lời giải 
 
Nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất :
1.a  Nợ     621               79.920.000
            Có   331S         79.920.000
Giải thích : 4.000 USD x 19.980 đồng /USD
Thuế nhập khẩu phải nộp :
1.b   Nợ    621             3.996.000
             Có   3333       3.996.000
Gải thích : 79.920.000 đồng x 5% = 3.996.000 đồng.
Thuế GTGT phải nộp và được khấu trừ :
1.c   Nợ      133             8.391.600
            Có   3331          8.391.600
Giải thích : (79.920.000 + 3.996.000) x 10% = 8.391.600 đồng.
Chi phí nhận hang :
1.d  Nợ    621            3.050.000
       Nợ  133             250.000
               Có  141       3.300.000
Nộp thuế bằng tiền mặt :
1.e  Nợ  3331         8.391.600
      Nợ 3333          3.996.000
             Có 1111      12.387.600
Tiền lương phải trả :
2.a   Nợ  622           23.800.000
       Nợ  335          1.200.000
       Nợ   627         4.000.000
             Có  334    29.000.000
Trích tiên lương nghỉ phép :
2.b  Nợ    622        700.000
            Có 335      700.000
Các khoản trích theo lương :
3.  Nợ  622         6.000.000
    Nợ  627          960.000
    Nợ  334          3.045.000
           Có  338    10.005.000
Giải thích : 25.000.000 đồng x 24% = 6.000.000 đồng
                   4.000.000 đồng x 24%   = 960.000 đồng
                   29.000.000 đồng x 10.5% = 3.045.000 đồng
Xử lý khoản trích thừa tiền lương nghỉ phép :
4.   Nợ  335              1.500.000
          Có  622          1.500.000
Mua một tài sản cố định :
5.a   Nợ  211           36.000.000
        Nợ  133          3.600.000
                Có 331         39.600.000
Chi phí phát sinh :
5.b  Nợ  211            1.200.000
      Nợ  133             120.000
             Có   1111       1.320.000
Chuyển nguồn :
5.c  Nợ  414           11.160.000
           Có   411      11.160.000
Giải thích : (36.000.000 + 1.200.000)x 30%  = 11.160.000 đồng
Nhượng bán tài sản cố định :
6.a  Nợ   214           100.000.000
      Nợ  811            86.000.000
             Có  211      186.000.000
Thu nhập do nhượng bán tài sản cố định :
6.b  Nợ   112                101.200.000
            Có  711            80.000.000
            Có  3387          12.000.000
            Có  3331          9.200.000
Chi tiền mặt ký cược
6.c   Nợ  244              10.000.000
             Có  111         10.000.000
Trả trước tiền thuê
6.d  Nợ   1421           13.500.000
      Nợ   133             1.350.000
             Có 111          14.580.000
Phân bổ chi phí :
6.e  Nợ  642             2.700.000
            Có 1421      2.700.000
Giải thích : 13.500.000 đồng : 5 = 2.700.000 đồng.
Phân bổ khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý :
6.f   Nợ   3387               500.000
             Có    642          500.000
6.g  Nợ   001        92.000.000
Giải thích : 12.000.000 đồng : 24 tháng = 500.000 đồng.

Bài tập số 02
Tại công ty TNHH Hồng Hà kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các số liệu lien quan đến tình hình tiền lương trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau :
Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :
_ Tài khoản 138 : 4.000.000 đồng
_ Tài khoản 141 : 13.000.000 đồng
Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1. Chuyển khoản tạm ứng lương cho công nhân viên 800.000.000 đồng
2. Cuối tháng, công ty tổng hợp tiền lương và các khoản thu nhập khác, biết rằng hang kỳ công ty đều trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất :
a. Phân xưởng X : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 500.000.000 đồng, phụ câp độc hại là 70.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 5.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 8.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 57.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 20.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 4.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 16.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 30.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 12.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 14.000.000 đồng.
b. Phân xưởng Y : Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất là 800.000.000 đồng, phụ cấp độc hại là 80.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 12.000.000 đồng, bảo hiểm xã hội trả thay lương là 15.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 63.000.000 đồng. Lương thời gian của công nhân phục vụ sản xuất là 25.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 6.000.000 đồng, tiền thưởng có tính chất như lương là 9.000.000 đồng. Tiền lương thời gian của bộ phận quản lý phân xưởng là 45.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 23.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 15.000.000 đồng.
c. Bộ phận bán hang : Lương thời gian là 60.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 13.000.000 đồng, lương nghỉ phép là 2.000.000 đồng và tiền thương có tính chất như lương là 35.000.000 đồng.
d. Bộ phận quản lý doanh nghiệp : Lương thời gian là 50.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm là 22.000.000 đồng, BHXH trả thay lương là 7.000.000 đồng và tiền thưởng có tính chất như lương là 41.000.000 đồng.
3. Trừ vào tiền lương của nhân viên một số các khoản sau :
_ Khấu trừ các khoản theo lương theo quy định hiện hành (cho rằng tiền lương làm căn cứ tính BHXH là toàn bộ thu nhập có tính chất như lương phát sinh trong kỳ);
_ Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 13.000.000 đồng;
_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của Ban giám đốc 4.000.000 đồng (trước đó đã ghi nhận là khoản phải thu khác).
4. Trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành tính vào chi phí.
5. Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 2%.
6. Nhận giấy báo Có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan BHXH cấp trong kỳ là 100.000.000 đồng.
7. Thanh toán lương, các khoản thu nhập khác cho công nhân viên bằng tiền mặt.
8. Chi lien hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 10.000.000 đồng bằng tiền mặt
9. Chuyển tiền gửi ngân hang nộp cho cơ quan quản ly kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, lần lượt là 40.000.000 đồng, 80.000.000 đồng và 60.000.000 đồng.
10. Chi mua thuốc, vật tư y tế từ nguồn BHYT để lại tại đơn vi là 5.000.000 đồng bằng tiền mặt
Yêu cầu : Hãy tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Giả sử công ty trích BHXH, BHYT, BHNT, KPCĐ trên lương phải trả theo tỉ lệ 24% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp và 10.5% trừ vào lương công nhân viên
Lời giải 
 
Tạm ứng lương :
1. Nợ  334           800.000.000
       Có 121         800.000.000
Tiền lương phải trả phân xưởng :
2.a  Nợ  622X            627.000.000
   Nợ   627X           96.000.000
   Nợ 335                5.000.000
   Nợ 338                12.000.000
           Có 334         740.000.000
Giải thích : 500.000.000 + 70.000.000 + 57.000.000 = 627.000.000 đồng; 8.000.000 + 4.000.000 + 12.000.000 đồng; 20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 16.000.000 + 14.000.000 = 96.000.000 đồng.
Tiền lương phải trả phân xưởng :
2.b  Nợ 622Y            943.000.000
      Nợ 627Y            124.000.000
      Nợ 335               12.000.000
      Nợ 338                21.000.000
              Có 334        1.100.000.000
Giải thích : 800.000.000 + 80.000.000 + 63.000.000 = 943.000.000 đồng ; 15.000.000 + 6.000.000 = 21.000.000 đồng ; 25.000.000 + 45.000.000 + 23.000.000 + 7.000.000 + 9.000.000 + 15.000.000 = 124.000.000 đồng.
Tiền lương phải trả cho bộ phận bán hàng :
2.c  Nợ 641             110.000.000
             Có  334      110.000.000
Giải thích : 60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000 = 110.000.000 đồng
Tiền Lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :
2.d  Nợ  642            113.000.000
      Nợ  338             7.000.000
              Có 334         120.000.000
Gải thích : 50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000 = 113.000.000 đồng.
Trích theo lương tính vào chi phí :
4.  Nợ   622X            126.400.000
    Nợ   627X             19.200.000
 Nợ   622Y             191.000.000
 Nợ   627Y              24.800.000
 Nợ  641                 22.000.000
 Nợ  642                 22.600.000
         Có  338         406.000.000
Giải thích : (500.000.000 + 70.000.000 + 5.000.000 + 57.000.000) x 20% = 1 6.400.000 đồng; (20.000.000 + 30.000.000 + 12.000.000 + 4.000.000 + 80.000.000 +12.000.000 + 63.000.000) x 20% = 191.000.000 đồng; 
124.000.000 x 20% = 24.800.000 đồng; 
(60.000.000 + 13.000.000 + 2.000.000 + 35.000.000) x 20% = 22.000.000 đông; 
(50.000.000 + 22.000.000 + 41.000.000)x 20%  = 22.600.000 đồng.

Trích tiền lương nghỉ phép :
5.  Nợ  622X           10.000.000
    Nợ  622Y            16.000.000
            Có 334        26.000.000
Giải thích : 500.000.000 x 2% = 100.000.000
                   800.000.000 x 2% = 100.000.000
Cơ quan cấp trên bảo hiểm :
6.  Nợ      112                    100.000.000
           Có   338                 100.000.000
Thanh toán lương :
7.   Nợ  334               1.090.900.000
            Có  1111        1.090.900.000
Giải thích : 2.070.000.000 – 800.000.000 – 179.100.000 = 1.090.900.000 đồng.
Chi từ nguồn kinh phí công đoàn :
8.  Nợ   338         10.000.000
           Có 1111     10.000.000
Nộp cho các cơ quan quản lý các khoản trích :
9.  Nợ  3382         40.000.000
     Nợ 3383          80.000.000
     Nợ  3384          60.000.000
             Có  1121             180.000.000
Chi mua vật tư y tế từ nguồn BHYT
10.  Nợ   338             5.000.000
            Có   1111      5.000.000

Bài tập thực hành
Tại công ty TNHH thương mại, sản xuất và kinh doanh dịch vụ Tân Hoàng Minh kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất hang tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Có các số liệu lien quan được kế toán ghi nhận trong các tài liệu sau :
Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một sô tài khoản :
_ Tài khoản 334 : 95.000.000 đồng
_ Tài khoản 353 :  45.000.000 đồng
Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1. Tính lương phải trả ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 100.000.000 đồng, bộ phận phục vụ sản xuất 10.000.000 đồng, bộ phận quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận bán hang : 20.000.000 đồng, ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đồng, ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định : 20.000.000 đồng.
2. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHNT và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ vào lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT 1% BHNT.
3. Rút tiền gủi ngân hang về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000 đồng để chi lương cho cán bô công nhân viên và các khoản chi phí khác phát sinh trong doanh nghiệp.
4. Tạm ứng lương đợt 1 (50%) cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp bằng tiền mặt.
5. Chi 12.000.000 đồng bằng tiền mặt, tổ chức lien quan cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhân ngày lễ Quốc tế lao ddoongjj từ nguồn kinh phí công đoàn để lai tại đơn vị.
6. Doanh nghiệp chuyển khoản nộp các cơ quan quản lý kinh phí công đoàn 5.000.000 đồng, cơ quan bảo hiểm xã hội là 17.000.000 đồng và cơ quan bảo hiểm y tế là 3.000.000 đồng.
7. Chuyển khoản nộp bảo hiểm xã hội theo quy định là 30.000.000 đồng.
8. Tiền thưởng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 10.000.000 đồng, nhân viên phục vụ sản xuất là 1.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 2.000.000 đồng. Bộ phận bán hang là 3.000.000 đồng và bộ phận quản lý doanh nghiệp là 4.000.000 đồng.
9. Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho nhân viên ở bộ phận sản xuất 20.000.000 đồng để mua vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất tại doanh nghiệp.
10. Khấu trừ vào tiền luowg của nhân viên một số các khoản sau :
_ Khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 3.000.000 đồng.
_ Khấu trừ tiền tạm ứng chưa thanh toán 2.000.000 đồng.
_ Khấu trừ tiền bồi thường vật chất theo quyết định của ban Giám đốc 1.000.000 đồng.
_ Khấu trừ tiền điện thoại sử dụng vượt mức quy định là 500.000 đồng.
_ Khấu trừ tiền tạm ứng vượt chi của nhân viên phòng kinh doanh là 1.500.000 đồng, trước đây đã xử lý và đưa vào khoản phải thu khác
11. Nhận giấy báo có của Ngân hang về khoản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho doanh nghiệp là 5.000.000 đồng.
12. Chi tiền mặt thanh toán tiền lương đợt 2 cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tính toán tiền lương thanh toán đợt 2 tại công ty 




Mọi thắc mắc, cũng như ý kiến góp ý, thảo luận các bạn có thể gửi vào hòm thư hotroketoan68@gmail.com.
 KẾ TOÁN THIÊN ƯNG - Chúc các bạn làm tốt!!!
Bình chọn bài viết
Xem kết quả: / 10 số bình chọn
Bình thường Tuyệt vời
Chia sẻ bạn bè
GIẢM 50% KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN THỰC TẾ
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Bài tập định khoản kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bài tập định khoản kế toán doanh thu và chi phí kinh doanh
Bài tập kế toán vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp
Bài tập kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
Bài tập định khoản kế toán nợ phải trả
Đây là phần bài tập kế toán liên quan đến các khoản nợ phải trả và có lời giải
Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải
Hệ thống bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có đáp án, lời giải cụ thể
Bài tập định khoản kế toán hàng tồn kho có đáp án
Tài liệu tổng hợp các bài tập định khoản kế toán liên quan đến hàng tồn kho
Bài tập nguyên lý kế toán có lời giải: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Tài liệu bài tập nguyên lý kế toán có lời giải về các khoản đầu tư tài chính

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Mr. Thật: 0989.233.284 - 0462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com
CS1: Số nhà lô B11 (tòa nhà Richland) - Số 9A, Ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.
(tòa nhà Richland cạnh tòa nhà HITC, Ngõ 181 Xuân thủy đối diện với Đại Học Sư Phạm)

CS2: Phòng 207 tòa nhà A5, Khu đô thị Đại Kim - Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội
( Cách cầu Định Công 300m )

CS 3: Phòng 3A - Tầng 3 - Chung cư 39 - 19 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
(Đối diện với chợ Ngã Tư Sở - Giao cắt giữa Nguyễn Trãi với Trường Chinh)
 
CS4Phòng 501 nhà B13, ngõ 461 Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên
(Gần cầu Vượt Vĩnh Tuy, Gần Chi Cục Thuế quận Long biên, Quốc lộ 5)
   

Đỗ Văn Dũng DMCA.com Protection Status
 
GIẢM 50% KHÓA HỌC KẾ TOÁN
GIẢM 50% KHÓA HỌC KẾ TOÁN
Công ty kế toán Thiên Ưng - tiêu chuẩn chất lượng iso
[X] Đóng lại













chương trình khuyến mại